Bác sĩ, thầy thuốc ưu tú Nguyễn Đình Bách

 

BÁO CÁO TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG  HUÂN CHƯƠNG LAO ĐỘNG HẠNG NHÌ

Bác sĩ, Nguyễn Đình Bách là 1 thầy thuốc ưu tú cầy tài và có tâm, có tầm. Bác sĩ chủ tịch nước Trương Tấn Sang phong tặng là thầy thuốc ưu tú năm 2012. Xuất thân trong môi trường quân đội Học Viện Quân Y đã hun đúc lên những đức tính tốt đẹp của người lính cụ Hồ. Bác sĩ Nguyễn Đình Bách với cái tâm và cái tài vượt trội của mình đã các cấp lãnh đạo tin tưởng giao nhiều nhiệm vụ quan trọng từ trung ương đến địa phương. Trong thời gian làm Vụ trưởng Vụ Pháp chế-Thanh tra, Tổng cục Dân số-Kế hoạch hóa gia đình Việt Nam, ông đã có nhiều cống hiến cho công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, hôn nhân gia đình. Sau đây là bản tóm tắt quá trình hoạt động công tác của Bác sĩ, thầy thuốc ưu tú Nguyễn Đình Bách.

 

CHỦ ĐỀ NHIỀU NGƯỜI THẮC MẮC
ODC - ĐỈNH PHÁP VƯƠNG là giải pháp TỔNG THỂ chữa bệnh Xuất tinh sớm, Yếu sinh lý, Rối loạn cương dương hiệu quả và an toàn nhất Việt Nam hiện nay của nguyên Thứ trưởng Bộ Y Tế, Tiến sĩ, Bác sĩ Nguyễn Thiện Trưởng, chuyên gia sức khoẻ giới tính Nguyễn Bá Toàn, Bác sỹ, thầy thuốc ưu tú Nguyễn Đình Bách và các chuyên gia, Bác sĩ, Lương y của trung tâm tư vấn phát triển Vì Sức Khoẻ Cộng Đồng. Liệu pháp được cấp phép hoạt động và quản lý của Bộ khoa học và công nghệ. Giải pháp đã giúp cho hơn 40.000 nam giới tại Việt Nam và hơn 20 quốc gia trên thế giới lấy lại được "Bản lĩnh Đàn Ông" của mình. Chi tiết xem tại https://banlinhdanong.com

tư vấn
  1. Sơ lược lý lịch:

– Họ và tên: Nguyễn Đình Bách.

– Bí danh: Không             Nam, nữ: Nam

– Ngày, tháng, năm sinh: 16-8-1956.

– Quê quán: Xã Như quỳnh, Huyện Văn Lâm, Tỉnh Hưng Yên.

– Nơi thư­ờng trú: Số nhà 29 A3; Ngách 37/27; Dịch vọng; Cầu Giấy; Hà Nội.

– Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay: Vụ trưởng Vụ Pháp chế-Thanh tra, Tổng cục Dân số-Kế hoạch hóa gia đình.

– Chức vụ Đảng: Bí thư Chi bộ

– Chức vụ đề nghị khen thưởng (Ghi chức vụ cao nhất đã đảm nhận): Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh Lai Châu, Vụ trưởng Vụ Pháp chế-Thanh tra, Tổng cục Dân số-Kế hoạch hóa gia đình.

– Ngày, tháng, năm tham gia công tác: 20/10/1974.

– Ngày, tháng, năm vào Đảng chính thức: 15/01/1982.

– Năm nghỉ hưu: 2016.

  1. Tóm tắt quá trình công tác:
  2. Quá trình công tác:

 

Từ tháng, năm đến tháng, năm Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể) Đơn vị

công tác

Số năm, tháng giữ chức vụ
01/1990-10/1995 Phó Giám đốc Trung tâm y tế huyện Điện Biên
11/1995-9/1998 Chánh Văn phòng Ủy ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em tỉnh Lai Châu
10/1998-12/2003 Phó Chủ nhiệm Ủy ban Dân số-Kế hoạch hóa gia đình và Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh Lai Châu 05 năm 02 tháng
01/2004-4/2008 Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh Lai Châu 04 năm 04 tháng
5/2008-11/2008 Phó Giám đốc Sở Y tế tỉnh Lai Châu 07 tháng
12/2008-11/2013 Phó Vụ trưởng Thanh tra Tổng cục, Vụ Truyền thông giáo dục, Vụ Pháp chế-Thanh tra 05 năm
12/2013 đến khi nghỉ chế độ Vụ trưởng Vụ Pháp chế-Thanh tra, Tổng cục Dân số-Kế hoạch hóa gia đình 02 năm 9 tháng

 

Năm 1974 theo tiếng gọi của Đảng và trách nhiệm của bản thân tôi đã lên đường nhập ngũ, được biên chế tại Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 3, Sư đoàn 338, Bộ quốc phòng. Sau 03 tháng huấn luyện tân binh tôi được cử tham gia lớp huấn luyện y tá chiến trường. Tháng 10/2015, sau khi tốt nghiệp tôi được điều động trở lại Trung đoàn 3, Sư đoàn 338, Bộ quốc phòng. Từ 8/78 đến 8/84 tôi được đào tạo bác sỹ y khoa tại Học viện quân y. Sau khi tốt nghiệp ra trường, từ  9/84 đến 6/87 tôi được điều động về công tác tại Viện quân Y 39, Binh trạm 30, Tổng cục Hậu cần; Bộ quốc phòng. Trong quá trình công tác dù trong hoàn cảnh nào tôi đều cố gắng hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Từ 7/87 đến 10/95, tôi được chuyển ngành sang công tác tại Phòng y tế huyện Điện biên – tỉnh Lai châu. Tháng 12/1990 được bổ nhiệm làm Phó giám đốc Trung tâm Y tế huyện, tháng 8/92 được bầu giữ chức vụ Phó Bí thư chi bộ. Do yêu cầu công tác, từ 11/95 đến 10/98 tôi được điều sang công tác tại Uỷ ban bảo vệ và Chăm sóc trẻ em tỉnh Lai châu, giữ chức vụ Chánh văn phòng, tháng 4/1998 giữ chức vụ Bí thư Chi bộ Uỷ ban bảo về và Chăm sóc trẻ em tỉnh Lai châu.

Từ 11/1998 đến 2001 tôi được điều động và bổ nhiệm giữ chức vụ Phó chủ nhiệm Uỷ ban Dân số – KHHGĐ tỉnh Lai châu, Từ 2002 đến 12/2003 được bổ nhiệm giữ chức vụ Phó chủ nhiệm Ủy ban Dân số – Gia đình và trẻ tỉnh Lai châu, Phó Bí thư Chi bộ.

Từ 01/2004 đến 4/2008 tôi được bổ nhiệm giữ chức vụ Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số – Gia đình và trẻ em tỉnh Lai châu, Bí thư Chi bộ. Năm 2008, Ủy ban Dân số- Gia đình và Trẻ em giải thể, tôi được điều động và bổ nhiệm giữ chức vụ Phó giám đốc Sở y tế kiêm Chi cục trưởng Chi cục Dân số – KHHGĐ tỉnh Lai châu, Bí thư Chi bộ. Dù trong điều kiện và hoàn cảnh nào tôi luôn nỗ lực hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Do thành tích công tác tôi được tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua tỉnh Lai châu giai đoạn 2004 – 2007 và nhiều bằng khen, huy chương, kỷ niệm chương trong quá trình công tác.

Từ 12/2008 tôi được điều động về công tác tại Tổng cục Dân số – KHHGĐ thuộc Bộ Y tế, được bổ nhiệm giữ chức vụ Phó chánh thanh tra Tổng cục. Tháng 5 năm 2012, tôi được điều động và bổ nhiệm giữ chức vụ Phó vụ trưởng Vụ Truyền thông – Giáo dục. Trong thời gian công tác, tôi đã cùng cấp ủy và lãnh đạo Vụ luôn nêu cao tinh thần đoàn kết, có nhiều sáng tạo trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ, được Tổng cục khen thưởng. Công tác thanh tra năm 2009 được tôn vinh là một trong 10 sự kiện nổi bật trong năm. Vụ Truyền thông – Giáo dục là đơn vị được giao làm đầu mối, chủ trì, tham mưu cho lãnh đạo Tổng cục tổ chức Hội thi tuyên truyền viên dân số cơ sở năm 2012. Hoạt động này đã được Tổng cục Dân số – KHHGĐ đánh giá, tôn vinh là một trong những sự kiện nổi bật trong năm. Từ 10/5/2013,Vụ Pháp chế – Thanh tra được thành lập và đi vào hoạt động, tôi được điều động và bổ nhiệm giữ chức vụ Phó vụ trưởng, Bí thư Chi bộ, đến 12/2013 tôi được bổ nhiệm giữ chức vụ Vụ trưởng Vụ Pháp chế- Thanh tra. Là một đơn vị mới, có nhiều nhiệm vụ khó khăn, phức tạp như giúp lãnh đạo Tổng cục tham mưu, chủ trì các hoạt động tổng kết, đánh giá thực hiện Pháp lệnh Dân số, rà soát, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng hệ thống tổ chức, kế hoạch và triển khai công tác thanh tra chuyên ngành, đầu mối tham mưu, xây dựng dự thảo Luật dân số, Nghị định quy định chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số ở vùng khó khăn sinh con đúng chính sách dân số, biên soạn tài liệu hướng dẫn công tác thanh tra chuyên ngành, công tác pháp chế. Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Đảng ủy và lãnh đạo Tổng cục, tập thể lãnh đạo và công chức trong đơn vị đã đoàn kết, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

  1. Thành tích, cống hiến trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ

2.1. Tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

  1. a) Dự án Luật dân số: Tổ phó tổ biên tập Dự án Luật dân số (Quyết định số 4763/QĐ-BYT, ngày 14/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc thay đổi, bổ sung thành viên Ban soạn thảo và Tổ biên tập Dự án Luật dân số)
  2. b) Nghị định của Chính phủ:

– Thành viên Tổ biên tập Nghị định quy định về Tổ chức và hoạt động của Thanh tra Y tế (Nghị định số: 122/2014/NĐ-CP, ngày 25 tháng 12 năm 2014 về Tổ chức và hoạt động của Thanh tra y tế).Quyết định số 1700/QĐ-BYT, ngày 16/5/2003 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

– Thành viên Tổ biên tập Nghị định về Chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo, là người dân tộc thiểu số sinh con đúng chính sách dân số (Nghị định số 39/NĐ-CP, ngày 27/4/2015, Quy định chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số). Quyết định số 3409/QĐ-BYT, ngày 04/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

  1. c) Thông tư

– Thành viên Ban soạn thảo kiêm thư ký Ban soạn thảo xây dựng Thông tư liên tịch hướng dẫn Nghị định số 39/2005/NĐ-CP, ngày 27/4/2015 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ cho phụ nữ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số (Quyết định số 3067/QĐ-BYT, ngày 24/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế).

– Thành viên Ban soạn thảo sửa đổi, bổ sung Thông tư 44/2011/TT-BYT, ngày 06/12/2011 của Bộ Y tế (Quyết định số 2306/QĐ-BYT, ngày 25/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế); Thành viên Ban soạn thảo Thông tư liên tịch giữa Bộ Y tế và Bộ Công thương quy định nội dung, trình tự, thủ tục phối hợp trong quản lý chất lượng phương tiện tránh thai trên thị trường (Quyết định số 3676/QĐ-BYT, ngày 18/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế).

2.2. Sáng kiến:

  1. a) Đề tài nghiên cứu khoa học:

– Đề xuất và chủ trì đề tài: Nghiên cứu những nguyên nhân trực tiếp dẫn tới mất cân bằng giới tính khi sinh ở Việt Nam giai đoạn 2009-2011. Đề tài đã hoàn thành và được nghiệm thu tại Quyết định số 23/QĐ-TCDS, ngày 06/02/2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục Dân số – KHHGĐ.

– Chủ trì đề tài Nghiên cứu thu thập ý kiến từ các nhóm đối tượng sẽ bị ảnh hưởng bởi Luật Dân số (Quyết định nghiệm thu số 279/QĐ-TCDS, ngày 30/9/2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Dân số – KHHGĐ).

– Chủ trì đề tài Nghiên cứu thu thập ý kiến từ các nhóm đối tượng sẽ bị ảnh hưởng bởi Luật Dân số (Quyết định nghiệm thu số 446/QĐ-TCDS, ngày 29/12/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Dân số – KHHGĐ).

  1. b) Xây dựng đề án:

– Đề xuất và chủ trì xây dựng Đề án Nâng cao chất lượng dân số cho các dân tộc thiểu số đặc biệt: Cống, Mảng, La Hủ, Si La của tỉnh Lai Châu giai đoạn 2007 – 2015 (Phê duyệt tại Quyết định số 749/QĐ-UBND, ngày 04/7/2007 của UBND tỉnh Lai Châu).

– Đề xuất và chủ trì xây dựng Đề án thành lập Trung tâm phục hồi chức năng và giáo dục cho trẻ khuyết tật tỉnh Lai Châu giai đoạn 2007-2012 từ nguồn huy động cộng đồng (Phê duyệt tại Quyết định số 304/QĐ-UBND, ngày 03/4/2007 của UBND tỉnh Lai Châu).

– Đề xuất và chủ trì xây dựng Đề án Duy trì và mở rộng truyền thông, tư vấn  Dân số-Sức khỏe sinh sản, kế hoạch hoá gia đình qua hệ thống Viễn thông và internet. Giai đoạn 2013-2015 (Phê duyệt tại Quyết định số: 09/QĐ-TCDS  ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Tổng cục DS-KHHGĐ).

  1. c) Biên soạn tài liệu:

– Đề xuất và chủ trì biên soạn tài liệu Truyền thông Dân số-KHHGĐ, tài liệu đã được nghiệm thu và đưa vào chương trình giảng dạy, đào tạo lớp dân số cơ bản từ năm 2012 (Tài liệu dùng cho Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ dân số – KHHGĐ). Ban hành tại Quyết định số 153/QĐ-TCDS, ngày 19/6/2012 của Tổng cục trưởng Tổng cục Dân số – KHHGĐ.

– Đề xuất và chủ trì biên soạn tài liệu về dân số-SKSS/KHHGĐ, dùng cho tư vấn viên và Tổng đài tự động của Tổng cục Dân số-KHHGĐ, được nghiệm thu tại Quyết định số 11a/QĐ-TCDS, ngày 15/01/2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục Dân số – KHHGĐ.

– Đề xuất và chủ trì biên soạn tài liệu tham khảo công tác thanh tra chuyên Ngành dân số (Quyết định nghiệm thu số 308/QĐ-TCDS, ngày 05/11/2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Dân số – KHHGĐ.

– Đề xuất và chủ trì biên soạn tài liệu Bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra chuyên Ngành dân số (Quyết định nghiệm thu số 252/QĐ-TCDS ngày 16/9/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Dân số – KHHGĐ).

III. Các hình thức khen thưởng đã được ghi nhận

– Tập thể:

Thanh tra Tổng cục, Vụ Truyền thông giáo dục, Vụ Pháp chế-Thanh tra được công nhận Tập thể Lao động xuất sắc: năm 2010 (Quyết định số 589/QĐ-BYT ngày 30/12/2010); năm 2011 (Quyết định số 1423/QĐ-BYT ngày 02/5/2012); năm 2013 (Quyết định số 954/QĐ-BYT ngày 25/3/2013); năm 2014 Quyết định số 1374/QĐ-BYT ngày 25/3/2014). Được Bộ trưởng Bộ Y tế tặng Bằng khen: năm 2010 (Quyết định số 863/QĐ-BYT ngày 28/3/2011); năm 2011 (Quyết định số 4154/QĐ-BYT ngày 03/11/2011); năm 2014 (Quyết định số  273/QĐ-BYT ngày 26/01/2015). Bằng khen Thủ tướng Chính phủ (Quyết định số 2217/QĐ-Tg ngày 15/11/2013).

– Cá nhân:

+ Được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng ba năm 2016

+ Danh hiệu Thày thuốc ưu tú (Quyết định số 183 QĐ/CTN ngày 14/02/2012 của Chủ tịch nước);

+ Chiến sỹ thi đua tỉnh Lai Châu năm 2007 (QĐ số 365/QĐ- UBND, ngày 24/3/2008 của UBND tỉnh Lai Châu);

+ Chiến sỹ thi đua cấp Bộ năm 2012 (Quyết định số 3182/QĐ-BYT, ngày 28/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế);

+ Bằng khen của UBND tỉnh Lai Châu năm 2004 (QĐ số 352/UBND-KT, ngày 31/3/2005 của UBND tỉnh Lai Châu);

+ Bằng khen của Bộ trưởng-Chủ nhiệm Ủy ban DS-GĐ&TE năm 2005(QĐ số 88/QĐ-DSGĐTE ngày 03/3/2006);

+ Bằng khen của Bộ trưởng-Chủ nhiệm Ủy ban DS-GĐ&TE năm  năm 2006 (QĐ số 46/QĐ-DSGĐTE ngày 26/01/2007);

+ Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế năm 2007 (QĐ số 1112/QĐ-BYT, ngày 31/3/2008);

+ Bằng khen của Ban chấp hành Trung ương hội nông dân Việt Nam năm 2008 (Quyết định số 95 KT/HND ngày 14/8/2008);

+ Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế năm 2011 (Quyết định số 432/QĐ-BYT ngày 15/02/2012);

+ Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế về thành tích trong quá trình xây dựng và phát triển công tác Dân số – KHHGĐ (QĐ số 4154/QĐ-BYT ngày 03/11/2011);

+ Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế năm 2012 (QĐ số 1194/QĐ-BYT ngày 11/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế);

+ Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế năm 2015 (QĐ số 364/QĐ-BYT ngày 02/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế);

+  Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế vì đã có nhiều thành tích trong việc thực hiện Luật phòng chống tham nhũng giai đoạn 2006- 2015 (QĐ số 258/QĐ-BYT ngày 25/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế).

+ Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng (Quyết định số 783-QĐ/DUK-HH ngày 10/01/2012);

+ Chiến sỹ thi đua cơ sở năm 2010 (QĐ số 588/QĐ-TCDS ngày 30/12/2010);

+ Chiến sỹ thi đua cơ sở năm 2011 (QĐ số 02/QĐ-TCDS ngày 06/01/2012);

+ Chiến sỹ thi đua cơ sở năm 2012 (Quyết định số 10/QĐ-TCDS ngày 11/01/2013);

+ Chiến sỹ thi đua cơ sở năm 2014 (Quyết định số 454/QĐ-TCDS, ngày 31/12/2014;

+ Chiến sĩ thi đua cơ sở năm 2015 (Quyết định số 502/QĐ-TCDS ngày 31/12/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Dân số – KHHGĐ).

– Huy chương vì sự nghiệp Dân số năm 1999 (Vào sổ khen thưởng số 2231/TĐKT tháng 12 năm 1999 ); Kỷ niệm chương vì sự nghiệp Dân vận năm 2005 (Vào sổ khen thưởng số 04/DVTW, ngày 30/11/2005); Kỷ niệm chương vì sự nghiệp Lao động-Thương binh và Xã hội năm 2005 (QĐ số 1284/QĐ-LĐTBXH, ngày 04/8/2005); Kỷ niệm chương vì sự nghiệp Thể dục-Thể thao năm 2006 (QĐ số 256/QĐ-UBTDTT, ngày 13/02/2006); Kỷ niệm chương Vì sức khỏe nhân dân của Bộ trưởng Bộ Y tế (QĐ số 3726/QĐ-BYT, ngày 01/10/2007); Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp xây dựng tổ chức Công đoàn năm 2007 (QĐ số 34607, ngày 04/7/207); Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp giáo dục năm 2007 (QĐ số 6236/QĐ/ BGD&ĐT, ngày 28/9/2007);  Kỷ niệm chương vì sự nghiệp xây dựng – Bảo vệ Lai châu (Quyết định số 1247/QĐ-UBND ngày 27/8/2009 của UBND tỉnh Lai Châu).

+ Giấy khen của Đảng ủy Dân chính đảng tỉnh vì đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 3 năm liền từ 2005 – 2008 (Quyết định số 1082- QĐ/ĐU, ngày 25/ 01/2008); – Giấy khen của Ban chấp hành Đảng bộ Tổng cục Dân số – KHHGĐ năm 2009 (Quyết định số 03 QĐ/ ĐU ngày 08/01/2010); Giấy khen của Tổng cục trưởng Tổng cục Dân số – KHHGĐ năm 2009 (Quyết định số 352 QĐ – TCDS, ngày 30/12/2009); năm 2010 (Quyết định số 433 QĐ – TCDS, ngày 12/11/2010). – Giấy khen của Tổng cục trưởng Tổng cục Dân số – KHHGĐ năm 2010 (Quyết định số 587/QĐ-TCDS, ngày 30/12/2010);  Giấy khen của Ban chấp hành Đảng bộ Bộ Y tế năm 2010 (Quyết định số: 44-QĐ/ĐU ngày 07 tháng 03 năm 2011. Ghi sổ khen thưởng 05).

IV- Kỷ luật: Không.

 

Xác nhận của Thủ trưởng

đơn vị  quản lý cán bộ

(Ký, đóng dấu)

 

Người báo cáo

(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

 

 

 

 

 

Nguyễn Đình Bách

 

 

Bác sĩ, thầy thuốc ưu tú Nguyễn Đình Bách
Đánh giá bài viết

Bình luận tại đây!

Your email address will not be published. Required fields are marked *


TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁT TRIỂN VÌ SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG

ĐC: Số 1, Lô 4E, Đường Trung Yên 10B, Phường Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

Tổng đài miễn cước: 1800.0025 - Hotline: 09898 0 5151 - 090 218 0162

THỜI GIAN LÀM VIỆC: 8h00 - 17h30 từ thứ 2 - thứ 7 hàng tuần

Website: https://banlinhdanong.com

Email: chuyengiatinhducnbt@gmail.com

ĐỈNH PHÁP VƯƠNG là chương trình bản quyền của: Tiến sĩ Nguyễn Thiện Trưởng, nguyên Thứ Trưởng Bộ Y Tế, Chủ tịch Trung tâm tư vấn phát triển vì sức khỏe cộng đồng, Chuyên gia NGUYỄN BÁ TOÀN và Cộng Sự